Ưu đãi 50% Tặng trọn bộ Ebook 500 Bí kíp 9+ Toán THPT!
Chương VIII: Các quy tắc tính xác suất

Bài 30: Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

738 người đã học

Bài 30: Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Lý thuyết trọng tâm Bài 30: Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập (Toán 11 - Kết nối tri thức). Định lý công thức nhân P(AB) = P(A).P(B), phân nhánh bằng sơ đồ hình cây, phương pháp kiểm tra tính độc lập và phát hiện mối liên hệ giữa các biến cố trong thực tế.

Mục tiêu bài học Toán 11 - Tập 2 (Chương VIII: Các quy tắc tính xác suất)
  • Thuật ngữ: Hai biến cố độc lập, Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập.
  • Kiến thức, kĩ năng: Tính xác suất của biến cố giao của hai biến cố độc lập bằng cách sử dụng công thức nhân xác suất và sơ đồ hình cây; Vận dụng kiểm tra tính độc lập và phát hiện mối liên quan giữa hai biến cố trong thực tiễn.
Thể thao Bắn súng và Bơi lội
Tình huống mở đầu: Vòng chung kết Đại hội thể thao

Tại vòng chung kết của một đại hội thể thao, vận động viên An thi đấu môn Bắn súng, vận động viên Bình thi đấu môn Bơi lội.

Biết rằng xác suất giành huy chương của vận động viên An và vận động viên Bình tương ứng là $0{,}8$ và $0{,}9$.

Câu hỏi đặt ra: Xác suất để cả hai vận động viên đều đạt huy chương là bao nhiêu?

Bài học này sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên thông qua việc tìm hiểu Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập.

1. Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Hoạt động 1: Thử nghiệm rút bóng từ hai hộp độc lập

Có hai hộp đựng các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng:

  • Hộp I: có 6 quả màu trắng và 4 quả màu đen (tổng cộng 10 quả).
  • Hộp II: có 1 quả màu trắng và 7 quả màu đen (tổng cộng 8 quả).

Bạn Long lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp I, bạn Hải lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp II. Xét các biến cố:

$A$: "Bạn Long lấy được quả bóng màu trắng";      $B$: "Bạn Hải lấy được quả bóng màu đen".

a) Tính $P(A)$, $P(B)$ và $P(AB)$.

b) So sánh $P(AB)$ và $P(A) \cdot P(B)$.

Lời giải Hoạt động 1:

• Số phần tử không gian mẫu khi lấy mỗi hộp 1 quả là: $n(\Omega) = 10 \times 8 = 80$.

• Bạn Long lấy 1 bóng trắng từ hộp I (6 cách), bạn Hải lấy bóng bất kì từ hộp II (8 cách):
    $\implies n(A) = 6 \times 8 = 48 \implies P(A) = \dfrac{48}{80} = \dfrac{6}{10} = 0{,}6$.

• Bạn Hải lấy 1 bóng đen từ hộp II (7 cách), bạn Long lấy bóng bất kì từ hộp I (10 cách):
    $\implies n(B) = 10 \times 7 = 70 \implies P(B) = \dfrac{70}{80} = \dfrac{7}{8} = 0{,}875$.

• Biến cố giao $AB$ là "Long lấy được bóng trắng VÀ Hải lấy được bóng đen":
    $\implies n(AB) = 6 \times 7 = 42 \implies P(AB) = \dfrac{42}{80} = \dfrac{21}{40} = 0{,}525$.

• So sánh: $P(A) \cdot P(B) = \dfrac{6}{10} \times \dfrac{7}{8} = \dfrac{42}{80} = P(AB)$.

CÔNG THỨC NHÂN XÁC SUẤT CHO HAI BIẾN CỐ ĐỘC LẬP
$$P(AB) = P(A) \cdot P(B)$$

Nếu hai biến cố $A$ và $B$ độc lập với nhau thì xác suất của biến cố giao bằng tích các xác suất của từng biến cố.

Câu hỏi củng cố:

Hai biến cố $A$ và $B$ trong HĐ1 độc lập hay không? Tại sao?

Trả lời: $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập, vì việc bạn Long lấy bóng từ hộp I hoàn toàn không ảnh hưởng gì tới khả năng lấy bóng của bạn Hải từ hộp II.

Chú ý nhận diện tính độc lập:

Với hai biến cố $A$ và $B$, nếu $$P(AB) \ne P(A) \cdot P(B)$$ thì hai biến cố $A$ và $B$ không độc lập (tức là chúng có liên quan với nhau).

Ví dụ 1 (SGK trang 77): Giải quyết bài toán Đại hội thể thao & Sơ đồ hình cây

Trở lại tình huống mở đầu. Gọi $A$ là biến cố "Vận động viên An đạt huy chương", $B$ là biến cố "Vận động viên Bình đạt huy chương".

a) Giải thích tại sao hai biến cố $A$ và $B$ là độc lập.

b) Tính xác suất để cả hai vận động viên đều đạt huy chương.

c) Sử dụng sơ đồ hình cây, tính xác suất để:

  • Cả hai vận động viên không đạt huy chương;
  • Vận động viên An đạt huy chương, vận động viên Bình không đạt huy chương;
  • Vận động viên An không đạt huy chương, vận động viên Bình đạt huy chương.
Lời giải chi tiết:

a) Vì hai vận động viên An và Bình thi đấu ở hai môn thể thao hoàn toàn khác nhau (Bắn súng và Bơi lội) nên kết quả thi đấu của người này không ảnh hưởng đến kết quả thi đấu của người kia. Do đó, hai biến cố $A$ và $B$ là độc lập.

b) Biến cố "Cả hai vận động viên đạt huy chương" là biến cố giao $AB$. Theo công thức nhân xác suất:
    $$P(AB) = P(A) \cdot P(B) = 0{,}8 \cdot 0{,}9 = 0{,}72.$$

c) Ta có $P(\overline{A}) = 1 - 0{,}8 = 0{,}2$ và $P(\overline{B}) = 1 - 0{,}9 = 0{,}1$.

Sử dụng sơ đồ hình cây phân nhánh hai giai đoạn:

  • Cả hai đều không đạt huy chương (biến cố $\overline{A}\,\overline{B}$):
    $$P(\overline{A}\,\overline{B}) = 0{,}2 \cdot 0{,}1 = 0{,}02.$$
  • An đạt, Bình không đạt (biến cố $A\overline{B}$):
    $$P(A\overline{B}) = 0{,}8 \cdot 0{,}1 = 0{,}08.$$
  • An không đạt, Bình đạt (biến cố $\overline{A}B$):
    $$P(\overline{A}B) = 0{,}2 \cdot 0{,}9 = 0{,}18.$$
Sơ đồ hình cây Ví dụ 1

Sơ đồ hình cây xác suất hai biến cố độc lập

Luyện tập 1 (SGK trang 77): Thí nghiệm hạt giống nảy mầm

Các học sinh lớp 11D làm thí nghiệm gieo hai loại hạt giống A và B. Xác suất để hai loại hạt giống A và B nảy mầm tương ứng là $0{,}92$ và $0{,}88$. Giả sử việc nảy mầm của hạt A và hạt B là độc lập với nhau. Dùng sơ đồ hình cây, tính xác suất để:

  • a) Hạt giống A nảy mầm còn hạt giống B không nảy mầm;
  • b) Hạt giống A không nảy mầm còn hạt giống B nảy mầm;
  • c) Ít nhất có một trong hai loại hạt giống nảy mầm.
Lời giải:

Gọi $A$ là biến cố "Hạt giống A nảy mầm", $B$ là biến cố "Hạt giống B nảy mầm".
Ta có: $P(A) = 0{,}92 \implies P(\overline{A}) = 1 - 0{,}92 = 0{,}08$.
          $P(B) = 0{,}88 \implies P(\overline{B}) = 1 - 0{,}88 = 0{,}12$.

Vì $A$ và $B$ độc lập nên các cặp biến cố đối cũng độc lập với nhau:

a) Xác suất hạt giống A nảy mầm còn hạt giống B không nảy mầm:
    $$P(A\overline{B}) = P(A) \cdot P(\overline{B}) = 0{,}92 \cdot 0{,}12 = 0{,}1104.$$

b) Xác suất hạt giống A không nảy mầm còn hạt giống B nảy mầm:
    $$P(\overline{A}B) = P(\overline{A}) \cdot P(B) = 0{,}08 \cdot 0{,}88 = 0{,}0704.$$

c) Biến cố đối của biến cố "Ít nhất có một trong hai loại hạt giống nảy mầm" là biến cố "Cả hai loại hạt giống đều không nảy mầm" ($\overline{A}\,\overline{B}$).
    Ta có: $P(\overline{A}\,\overline{B}) = P(\overline{A}) \cdot P(\overline{B}) = 0{,}08 \cdot 0{,}12 = 0{,}0096$.
    Do đó xác suất ít nhất một loại hạt giống nảy mầm là:
    $$P = 1 - P(\overline{A}\,\overline{B}) = 1 - 0{,}0096 = 0{,}9904.$$

2. Vận dụng: Phát hiện mối liên quan giữa hai biến cố

Ý nghĩa thực tiễn của công thức nhân xác suất

Trong nghiên cứu khoa học, y tế và xã hội học, việc kiểm tra điều kiện $P(AB) = P(A) \cdot P(B)$ là công cụ toán học nền tảng để xác định hai yếu tố có độc lập với nhau hay có mối liên hệ mật thiết với nhau (như hút thuốc và ung thư phổi, thắt dây an toàn và nguy cơ tử vong khi tai nạn, v.v.).

Robot chú ý
Ví dụ 2 (SGK trang 77): An toàn giao thông và thắt dây an toàn

Số liệu thống kê tại một vùng cho thấy trong các vụ tai nạn ô tô có $0{,}37\%$ người tử vong; $29\%$ người không thắt dây an toàn và $0{,}28\%$ người không thắt dây an toàn và tử vong. Chứng tỏ rằng việc không thắt dây an toàn khi lái xe và nguy cơ tử vong khi gặp tai nạn có liên quan với nhau.

Lời giải:

Chọn ngẫu nhiên một người đã bị tai nạn ô tô.

Gọi $A$ là biến cố "Người đó đã tử vong"; $B$ là biến cố "Người đó không thắt dây an toàn".

Khi đó, $AB$ là biến cố "Người đó không thắt dây an toàn và đã tử vong".

Theo số liệu thống kê đề bài cung cấp:

• $P(A) = 0{,}37\% = 0{,}0037$;

• $P(B) = 29\% = 0{,}29$;

• $P(AB) = 0{,}28\% = 0{,}0028$.

Ta có: $$P(A) \cdot P(B) = 0{,}0037 \cdot 0{,}29 = 0{,}001073.$$

Vì $P(AB) = 0{,}0028 \ne P(A) \cdot P(B) = 0{,}001073$ nên hai biến cố $A$ và $B$ không độc lập.

Kết luận: Việc không thắt dây an toàn khi lái xe có liên quan trực tiếp tới nguy cơ tử vong khi gặp tai nạn (tỉ lệ tử vong ở người không thắt dây an toàn cao gấp gần 3 lần!).
Luyện tập 2 (SGK trang 78): Mối liên quan giữa hút thuốc lá và bệnh viêm phổi

Để nghiên cứu mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá với bệnh viêm phổi, nhà nghiên cứu chọn một nhóm $5\,000$ người đàn ông. Với mỗi người trong nhóm, nhà nghiên cứu kiểm tra xem họ có nghiện thuốc lá và có bị viêm phổi hay không. Kết quả được thống kê trong bảng sau:

Tình trạng hút thuốc Viêm phổi Không viêm phổi Tổng cộng
Nghiện thuốc lá $752$ người $1\,236$ người $1\,988$ người
Không nghiện thuốc lá $575$ người $2\,437$ người $3\,012$ người
Tổng cộng $1\,327$ người $3\,673$ người $5\,000$ người

Từ bảng thống kê trên, hãy chứng tỏ rằng việc nghiện thuốc lá và mắc bệnh viêm phổi có liên quan với nhau.

Lời giải chi tiết:

Chọn ngẫu nhiên một người đàn ông trong nhóm $5\,000$ người khảo sát.

Gọi $A$ là biến cố "Người đó nghiện thuốc lá", $B$ là biến cố "Người đó bị viêm phổi".

Khi đó $AB$ là biến cố "Người đó nghiện thuốc lá và bị viêm phổi".

Từ bảng số liệu thống kê ta tính được:

• Xác suất người được chọn nghiện thuốc lá: $P(A) = \dfrac{1\,988}{5\,000} = 0{,}3976$.

• Xác suất người được chọn bị viêm phổi: $P(B) = \dfrac{1\,327}{5\,000} = 0{,}2654$.

• Tích hai xác suất là: $$P(A) \cdot P(B) = 0{,}3976 \times 0{,}2654 \approx 0{,}1055.$$

• Xác suất người được chọn vừa nghiện thuốc lá vừa bị viêm phổi là:
    $$P(AB) = \dfrac{752}{5\,000} = 0{,}1504.$$

Vì $P(AB) = 0{,}1504 \ne P(A) \cdot P(B) \approx 0{,}1055$ nên hai biến cố $A$ và $B$ không độc lập.

Kết luận: Việc nghiện thuốc lá và mắc bệnh viêm phổi có liên quan mật thiết với nhau (tỉ lệ viêm phổi ở người nghiện thuốc là $\dfrac{752}{1988} \approx 37{,}8\%$, cao gần gấp đôi người không nghiện thuốc $\dfrac{575}{3012} \approx 19{,}1\%$).
Tóm tắt trọng tâm Bài 30
Công thức nhân:

Nếu $A, B$ độc lập $\iff P(AB) = P(A) \cdot P(B)$.
Nếu $P(AB) \ne P(A)P(B) \iff A, B$ không độc lập (có liên quan).

Sơ đồ hình cây:

Xác suất của mỗi nhánh tận cùng (biến cố giao) bằng tích các xác suất trên các đoạn đường đi từ gốc đến ngọn nhánh đó.