Ưu đãi 50% Tặng trọn bộ Ebook 500 Bí kíp 9+ Toán THPT!
Toán Lớp 11 Chương VII: Quan hệ vuông góc trong không gian 2 lượt xem

Lý thuyết & Phương pháp giải Chuyên sâu: Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (Toán 11 KNTT)

Tình huống thực tiễn mở đầu

Vào khoảng thời gian giữa mùa hè, ở phía bắc của vòng Bắc Cực (như một số vùng phía bắc của Na Uy, Phần Lan, Nga,...), Mặt Trời có thể được nhìn thấy trong suốt 24 giờ của ngày mà không hề lặn xuống dưới đường chân trời (Hình 7.32). Hiện tượng kì thú này được gọi là "Đêm trắng" hay "Mặt Trời lúc nửa đêm".

Hình học không gian giải thích hiện tượng này như thế nào thông qua góc nghiêng của trục Trái Đất so với mặt phẳng quỹ đạo chuyển động?
Hình 7.32 Mặt Trời nửa đêm
Hình 7.32: Mặt Trời lúc nửa đêm tại Nordkapp, Na Uy

1. Phép chiếu vuông góc

Hoạt động 1 (HĐ1): Bóng cây cột dưới ánh sáng Mặt Trời

Trên sân phẳng có một cây cột thẳng vuông góc với mặt sân (Hình 7.33).

  • a) Dưới ánh sáng mặt trời, bóng của cây cột trên sân có thể được nhìn như là hình chiếu của cây cột qua phép chiếu song song nào không?
    Trả lời: Có. Các tia sáng mặt trời song song với nhau, do đó bóng của cột trên sân là hình chiếu song song của cây cột lên mặt sân theo phương của tia sáng mặt trời.
  • b) Khi tia sáng mặt trời vuông góc với mặt sân, liệu ta có thể quan sát được bóng của cây cột trên sân hay không?
    Trả lời: Khi đó bóng của cây cột thu gọn lại thành một điểm tại chân cột.
Hình 7.33 Cột và bóng
Hình 7.33: Cây cột và bóng đổ trên mặt sân phẳng
Định nghĩa phép chiếu vuông góc

Phép chiếu song song lên mặt phẳng $(P)$ theo phương $\Delta$ vuông góc với $(P)$ được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng $(P)$.

Các quy ước & Chú ý quan trọng
  • Phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng $(P)$ còn được gọi đơn giản là phép chiếu lên mặt phẳng $(P)$. Hình chiếu vuông góc $\mathcal{H}'$ của hình $\mathcal{H}$ trên mặt phẳng $(P)$ còn được gọi là hình chiếu của $\mathcal{H}$ trên mặt phẳng $(P)$.
  • Nếu $A$ là một điểm không thuộc mặt phẳng $(P)$ và $A'$ là hình chiếu của $A$ trên $(P)$ thì đường thẳng $AA'$ vuông góc với $(P)$: $AA' \perp (P)$.
  • Nếu đường thẳng $a$ vuông góc với mặt phẳng $(P)$ thì hình chiếu của $a$ trên $(P)$ là một điểm (giao điểm của $a$ và $(P)$).
Định lí ba đường vuông góc

Cho đường thẳng $a$ và mặt phẳng $(P)$ không vuông góc với nhau. Khi đó, một đường thẳng $b$ nằm trong mặt phẳng $(P)$ vuông góc với đường thẳng $a$ khi và chỉ khi $b$ vuông góc với hình chiếu vuông góc $a'$ của $a$ trên $(P)$.

$$b \perp a \iff b \perp a' \quad (\text{với } b \subset (P))$$
Ý nghĩa then chốt: Định lí ba đường vuông góc cho phép chuyển việc kiểm tra tính vuông góc giữa hai đường thẳng $a$ và $b$ (có thể chéo nhau trong không gian) sang kiểm tra tính vuông góc giữa hai đường thẳng $b$ và $a'$ cùng nằm trong mặt phẳng $(P)$.
Hình 7.34 Định lí 3 đường vuông góc
Hình 7.34: Định lí ba đường vuông góc
Ví dụ 1 (Trang 39 – 40 SGK Toán 11 KNTT)

Trên một sân phẳng nằm ngang, tại các điểm $A, B, C, D$, người ta dựng các cột thẳng đứng $AM, BN, CP, DQ$ và nối các sợi dây thẳng giữa $M$ và $P$, $N$ và $Q$ (Hình 7.35).

  1. Hãy chỉ ra hình chiếu của các dây $MP$ và $NQ$ trên sân.
  2. Chứng minh rằng nếu $BD \perp AC$ thì $BD \perp MP$.
  3. Chứng minh rằng nếu $ABCD$ là một hình bình hành thì các trung điểm $E, F$ tương ứng của các đoạn thẳng $MP$ và $NQ$ có cùng hình chiếu trên sân.
Hình 7.35 Các cột thẳng đứng
Hình 7.35: Dựng các cột thẳng đứng trên sân
Lời giải chi tiết:
  • a) Do các cột có phương thẳng đứng và sân nằm ngang nên các cột vuông góc với sân. Vậy $A, B, C, D$ tương ứng là hình chiếu của $M, N, P, Q$ trên sân. Do đó $AC, BD$ tương ứng là hình chiếu của $MP, NQ$ trên sân.
  • b) Nếu $BD \perp AC$, mà $AC$ là hình chiếu của $MP$ trên sân và $BD$ thuộc sân, theo định lí ba đường vuông góc ta có ngay $BD \perp MP$.
  • c) Nếu $ABCD$ là hình bình hành thì các đoạn thẳng $AC, BD$ có chung trung điểm $O$. Vì $EO$ là đường trung bình của hình thang $ACPM$ nên $EO \parallel MA$. Mặt khác $MA$ vuông góc với sân nên $EO$ cũng vuông góc với sân. Do đó $O$ là hình chiếu của $E$ trên sân. Tương tự, $O$ cũng là hình chiếu của $F$ trên sân. Vậy $E$ và $F$ có cùng hình chiếu trên sân.
Luyện tập 1: Hình chóp có các cạnh bên bằng nhau (Trang 40 SGK)

Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA = SB = SC$. Gọi $O$ là hình chiếu của $S$ trên mặt phẳng $(ABC)$ (Hình 7.36).

  1. Chứng minh rằng $O$ là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$.
  2. Xác định hình chiếu của đường thẳng $SA$ trên mặt phẳng $(ABC)$.
  3. Chứng minh rằng nếu $AO \perp BC$ thì $SA \perp BC$.
Hình 7.36 S.ABC
Hình 7.36: Hình chóp S.ABC có SA = SB = SC
Hướng dẫn giải:
- a) Vì $SO \perp (ABC)$ nên các tam giác $\triangle SOA, \triangle SOB, \triangle SOC$ vuông tại $O$, có cạnh $SO$ chung và $SA = SB = SC$. Suy ra ba tam giác vuông này bằng nhau (cạnh huyền - cạnh góc vuông). Do đó $OA = OB = OC$. Vậy $O$ là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$.
- b) Vì $A$ thuộc $(ABC)$ và $O$ là hình chiếu của $S$ trên $(ABC)$ nên đường thẳng $AO$ là hình chiếu của $SA$ trên $(ABC)$.
- c) Vì $AO$ là hình chiếu của $SA$ trên $(ABC)$ và $BC \subset (ABC)$, theo định lí ba đường vuông góc: $AO \perp BC \iff SA \perp BC$.

2. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Hoạt động 3 (HĐ3): Góc cất cánh của máy bay

Một máy bay giữ vận tốc không đổi, với độ lớn $240\text{ km/h}$ trong suốt 2 phút đầu kể từ khi cất cánh (Hình 7.37).

Hỏi thông tin trên có đủ để ta xác định độ cao của máy bay so với mặt đất phẳng tại thời điểm 1 phút kể từ khi cất cánh không?

Phân tích: Chưa đủ! Vì ta chưa biết góc cất cánh (góc hợp bởi đường bay thẳng của máy bay và mặt đất nằm ngang). Nếu góc cất cánh lớn thì máy bay lên cao nhanh hơn; nếu góc nhỏ thì độ cao đạt được sẽ thấp hơn.
Hình 7.37 Máy bay cất cánh
Hình 7.37: Máy bay cất cánh
Định nghĩa góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
  • Nếu đường thẳng $a$ vuông góc với mặt phẳng $(P)$ thì ta nói rằng góc giữa đường thẳng $a$ và mặt phẳng $(P)$ bằng $90^\circ$.
  • Nếu đường thẳng $a$ không vuông góc với mặt phẳng $(P)$ thì góc giữa $a$ và hình chiếu $a'$ của nó trên $(P)$ được gọi là góc giữa đường thẳng $a$ và mặt phẳng $(P)$.
Kí hiệu: $(a, (P))$ hoặc $\widehat{(a, (P))}$
Các trường hợp xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (Hình 7.38)
Hình 7.38 Các trường hợp góc
Hình 7.38: Bốn vị trí tương đối và góc giữa đường thẳng với mặt phẳng
Trường hợp 1:
$a \perp (P) \implies (a, (P)) = 90^\circ$
Trường hợp 2:
$a \cap (P) = \{O\} \implies (a, (P)) = \widehat{(a, a')}$
Trường hợp 3:
$a \parallel (P) \implies (a, (P)) = 0^\circ$
Trường hợp 4:
$a \subset (P) \implies (a, (P)) = 0^\circ$
Chú ý: Nếu $\alpha$ là góc giữa đường thẳng $a$ và mặt phẳng $(P)$ thì luôn có: $$0^\circ \le \alpha \le 90^\circ$$
Quy tắc tìm góc & Ví dụ 2 (Trang 41 SGK)
Nhận xét quy tắc tính góc (Hình 7.39):

Cho điểm $A$ có hình chiếu $H$ trên mặt phẳng $(P)$. Lấy điểm $O \in (P)$ ($O \ne H$). Khi đó tam giác $AHO$ vuông tại $H$, và góc giữa đường thẳng $AO$ và mặt phẳng $(P)$ bằng góc $\widehat{AOH}$:

$$(AO, (P)) = \widehat{AOH} \quad \text{với } \tan \widehat{AOH} = \frac{AH}{OH}$$
Hình 7.39
Hình 7.39: Góc AOH trong tam giác vuông AHO

Ví dụ 2 (SGK): Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA \perp (ABC)$, $SA = a$, $CA = CB = a\sqrt{7}$, $AB = 2a$ (Hình 7.40).
  • a) Gọi $\alpha$ là góc giữa $SB$ và $(ABC)$. Vì $SA \perp (ABC)$ nên hình chiếu của $SB$ là $AB$. Do đó $\alpha = \widehat{SBA}$. $$\tan \alpha = \tan \widehat{SBA} = \frac{SA}{AB} = \frac{a}{2a} = \frac{1}{2}$$
  • b) Tính góc giữa $SC$ và $(SAB)$: Gọi $M$ là trung điểm của $AB$. Do $\triangle ABC$ cân tại $C$ nên $CM \perp AB$. Lại có $SA \perp (ABC) \implies SA \perp CM$. Suy ra $CM \perp (SAB)$. Vậy $SM$ là hình chiếu của $SC$ trên $(SAB)$. Góc cần tìm là $\widehat{CSM}$.
    Tính toán: $CM = \sqrt{AC^2 - AM^2} = \sqrt{7a^2 - a^2} = a\sqrt{6}$.
    $SC = \sqrt{SA^2 + AC^2} = \sqrt{a^2 + 7a^2} = a\sqrt{8}$.
    Tam giác $CMS$ vuông tại $M$: $\sin \widehat{CSM} = \frac{CM}{SC} = \frac{a\sqrt{6}}{a\sqrt{8}} = \frac{\sqrt{3}}{2} \implies \widehat{CSM} = 60^\circ$.
Hình 7.40
Hình 7.40: Tính góc giữa SC và mặt phẳng (SAB)

3. Vận dụng thực tế & Góc khám phá

Vận dụng: Trục Trái Đất và Mặt phẳng quỹ đạo

Tâm Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo elip. Trục Bắc Nam của Trái Đất có phương không đổi và luôn tạo với mặt phẳng chứa quỹ đạo một góc khoảng $66{,}5^\circ$ (Hình 7.41).

Giải thích: Vì trục Trái Đất luôn giữ nguyên phương song song với chính nó trong không gian, nên hình chiếu của trục Trái Đất trên mặt phẳng quỹ đạo luôn có phương không đổi.

Hình 7.41 Quỹ đạo Trái Đất
Hình 7.41: Chuyển động của Trái Đất
Khám phá: Quan hệ góc phụ nhau
Hình 7.42 Góc phụ nhau
Hình 7.42

Cho đường thẳng $\Delta \perp (P)$. Với một đường thẳng $a$ bất kì, góc giữa $a$ và $(P)$ cùng với góc giữa $a$ và $\Delta$ luôn là hai góc phụ nhau:

$$(a, (P)) + (a, \Delta) = 90^\circ$$
Chuyên mục "Em có biết?": Giải mã hiện tượng Mặt Trời lúc nửa đêm (Trang 43 SGK)

Vào ngày 22 tháng 6 hàng năm (Hạ chí), cực Bắc của Trái Đất nghiêng về phía Mặt Trời (Hình 7.43). Khi đó góc giữa trục Trái Đất và đường nối hai tâm xấp xỉ bằng $66{,}5^\circ$.

Mặt trời chiếu sáng một nửa Trái Đất được cắt bởi mặt phẳng vuông góc với tia sáng. Vì vậy, trong cả ngày 22 tháng 6, dù Trái Đất quay quanh trục thì toàn bộ vùng có vĩ độ Bắc lớn hơn $66{,}5^\circ$ (phía bắc vòng Bắc Cực) luôn được Mặt Trời chiếu sáng liên tục suốt 24 giờ.

Đây chính là lời giải thích trọn vẹn và chính xác về mặt hình học cho hiện tượng Mặt Trời lúc nửa đêm ở đầu bài học!

Hình 7.43 Hiện tượng chiếu sáng ngày 22/6
Hình 7.43: Chiếu sáng Trái Đất ngày Hạ chí 22/6
Cẩm nang ghi nhớ cốt lõi:
✔ Hình chiếu vuông góc: Tìm chân đường vuông góc hạ từ các điểm của hình lên mặt phẳng.
✔ Định lí 3 đường vuông góc: $b \perp a \iff b \perp a'$ (với $b \subset (P)$, $a'$ là hình chiếu của $a$).
✔ Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng: Là góc giữa đường thẳng và hình chiếu của nó trên mặt phẳng. Luôn thoả mãn $0^\circ \le \alpha \le 90^\circ$.
✔ Đường xiên & Hình chiếu: Đường xiên bằng nhau $\iff$ hình chiếu bằng nhau; Đường xiên lớn hơn $\iff$ hình chiếu lớn hơn.