Ưu đãi 50% Tặng trọn bộ Ebook 500 Bí kíp 9+ Toán THPT!
Toán Lớp 11 Chương VI: Hàm số mũ và Hàm số lôgarit 7607 lượt xem

Lý thuyết & Phương pháp giải Chuyên sâu: Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit (Toán 11 KNTT)

Nắm vững phương pháp giải phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit cơ bản, phương pháp đưa về cùng cơ số, đặt ẩn phụ, lôgarit hóa/mũ hóa, xử lý điều kiện xác định và ứng dụng thực tế chuẩn SGK Toán 11.

Chương VI: Hàm số mũ và hàm số lôgarit • Toán 11 KNTT - Bài 21

BÀI 21: PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ LÔGARIT

Nắm vững phương pháp giải phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit cơ bản; kĩ thuật đưa về cùng cơ số, mũ hoá, lôgarit hoá và các mô hình toán học giải quyết bài toán thực tiễn.

4
Dạng bài trọng tâm
100% Chuẩn SGK
Phương trình mũ $a^x = b$ Phương trình lôgarit $\log_a x = b$ Đổi chiều khi $0 < a < 1$ Bài toán thực tiễn
🚗

Tình huống thực tiễn mở đầu: Khấu hao giá trị xe ô tô

Giả sử giá trị còn lại (tính theo triệu đồng) của một chiếc ô tô sau $t$ năm sử dụng được mô hình hoá bằng công thức:

$$V(t) = 780 \cdot (0{,}905)^t$$

❓ Câu hỏi: Sau bao nhiêu năm sử dụng thì giá trị của chiếc ô tô đó còn lại không quá 300 triệu đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
👉 Để trả lời câu hỏi này, ta cần giải bất phương trình mũ: $780 \cdot (0{,}905)^t \le 300$. Ta sẽ tìm thấy lời giải chuẩn mực ở Mục 3!

1

Phương Trình Mũ

💡 Hoạt động 1: Nhận biết nghiệm của phương trình mũ

Xét phương trình: $2^{x+1} = \dfrac{1}{4}$.

a) Đưa về luỹ thừa của 2:
$\dfrac{1}{4} = 2^{-2} \implies 2^{x+1} = 2^{-2}$.
b) So sánh số mũ hai vế:
$x + 1 = -2 \iff x = -3$.
📌 Định lý: Nghiệm của phương trình mũ cơ bản $a^x = b$ ($0 < a \ne 1$)
  • Nếu $b > 0$, phương trình có nghiệm duy nhất: $x = \log_a b$.
  • Nếu $b \le 0$, phương trình vô nghiệm (vì $a^x > 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$).
Minh hoạ số giao điểm của đồ thị hàm số $y = a^x$ và đường thẳng $y = b$ (Hình 6.5)
Hình 6.5: Minh hoạ nghiệm của phương trình mũ bằng đồ thị

Khi $b > 0$, đường thẳng $y = b$ luôn cắt đồ thị hàm số mũ $y = a^x$ tại đúng 1 điểm duy nhất có hoành độ $x = \log_a b$.

⚡ Chú ý phương pháp biến đổi:
• Đưa về cùng cơ số: Với $0 < a \ne 1$, ta có: $a^u = a^v \iff u = v$.
• Lôgarit hoá hai vế: $a^{f(x)} = b^{g(x)} \iff f(x) = \log_a [b^{g(x)}] = g(x) \cdot \log_a b$.
VÍ DỤ 1 (SGK)

Giải phương trình: $3^{x+1} = \dfrac{1}{3^{1-2x}}$.

Đưa vế phải về cơ số 3: $\dfrac{1}{3^{1-2x}} = 3^{2x-1}$.
Phương trình trở thành: $3^{x+1} = 3^{2x-1}$
$\iff x + 1 = 2x - 1 \iff x = 2$.
Vậy nghiệm duy nhất là $x = 2$.
VÍ DỤ 2 (SGK)

Giải phương trình: $10^{x-1} = 2\,022$.

Lấy lôgarit thập phân hai vế của phương trình:
$x - 1 = \log(2\,022)$
$\iff x = 1 + \log(2\,022)$.
Vậy nghiệm duy nhất là $x = 1 + \log(2\,022)$.
✍️ Luyện tập 1 (SGK trang 21)
a) $2^{3x-1} = \dfrac{1}{2^{x+1}} \iff 2^{3x-1} = 2^{-(x+1)} \iff 3x - 1 = -x - 1 \iff 4x = 0 \iff x = 0$.
b) $2e^{2x} = 5 \iff e^{2x} = \dfrac{5}{2} = 2{,}5 \iff 2x = \ln(2{,}5) \iff x = \dfrac{1}{2}\ln(2{,}5) \approx 0{,}458$.
2

Phương Trình Lôgarit

💡 Hoạt động 2: Nhận biết nghiệm của phương trình lôgarit

Xét phương trình: $2\log_2 x = -3$.

a) Tính $\log_2 x$:
$\log_2 x = -\dfrac{3}{2}$.
b) Sử dụng định nghĩa tìm $x$:
$x = 2^{-3/2} = \dfrac{1}{\sqrt{2^3}} = \dfrac{\sqrt{2}}{4}$.
📌 Định lý: Nghiệm của phương trình lôgarit cơ bản $\log_a x = b$ ($0 < a \ne 1$)

Phương trình lôgarit cơ bản $\log_a x = b$ luôn có nghiệm duy nhất: $x = a^b$.

Minh hoạ số giao điểm của đồ thị hàm số $y = \log_a x$ và đường thẳng $y = b$ (Hình 6.6)
Hình 6.6: Minh hoạ nghiệm của phương trình lôgarit bằng đồ thị

Với mọi giá trị $b \in \mathbb{R}$, đường thẳng $y = b$ luôn cắt đồ thị hàm số lôgarit $y = \log_a x$ tại đúng 1 điểm duy nhất có hoành độ $x = a^b$.

⚠️ BẮT BUỘC: ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH & PHƯƠNG PHÁP CÙNG CƠ SỐ
• Trước khi giải phương trình lôgarit chứa biến, phải đặt điều kiện cho biểu thức dưới dấu lôgarit mang dấu dương.
• Nếu $u > 0, v > 0$ và $0 < a \ne 1$ thì: $\log_a u = \log_a v \iff u = v$.
VÍ DỤ 3 (SGK)

Giải phương trình: $4 + 3\log(2x) = 16$.

Điều kiện: $2x > 0 \iff x > 0$.
$3\log(2x) = 12 \iff \log(2x) = 4$
$\iff 2x = 10^4 = 10\,000 \iff x = 5\,000$ (thỏa mãn).
Vậy nghiệm duy nhất là $x = 5\,000$.
VÍ DỤ 4 (SGK)

Giải phương trình: $\log_3(x+1) = \log_3(x^2-1)$.

Điều kiện: $\begin{cases} x+1 > 0 \\ x^2-1 > 0 \end{cases} \iff x > 1$.
Phương trình trở thành: $x + 1 = x^2 - 1$
$\iff x^2 - x - 2 = 0 \iff \left[\begin{array}{l} x = -1 \text{ (loại)} \\ x = 2 \text{ (thỏa mãn)} \end{array}\right.$
Vậy nghiệm duy nhất là $x = 2$.
✍️ Luyện tập 2 (SGK trang 22)
a) $4 - \log(3-x) = 3$ (ĐK: $x < 3$): $\iff \log(3-x) = 1 \iff 3 - x = 10 \iff x = -7$ (nhận).
b) $\log_2(x+2) + \log_2(x-1) = 1$ (ĐK: $x > 1$):
$\iff \log_2[(x+2)(x-1)] = 1 \iff x^2 + x - 2 = 2 \iff x^2 + x - 4 = 0 \iff x = \dfrac{-1 + \sqrt{17}}{2}$ (thỏa mãn $x > 1$).
3

Bất Phương Trình Mũ

💡 Hoạt động 3: Nhận biết nghiệm của bất phương trình mũ

Cho đồ thị hàm số $y = 2^x$ và đường thẳng $y = 4$ như Hình 6.7.
Tìm khoảng giá trị của $x$ mà đồ thị hàm số $y = 2^x$ nằm phía trên đường thẳng $y = 4$, từ đó suy ra tập nghiệm của bất phương trình $2^x > 4$.

Giải đáp: Từ đồ thị, với $x > 2$, nhánh đường cong $y = 2^x$ nằm hoàn toàn phía trên đường thẳng $y = 4$. Do đó tập nghiệm của $2^x > 4$ là $S = (2; +\infty)$.
Hình 6.7: Bất phương trình mũ 2^x > 4
Hình 6.7
📌 Định lý: Nghiệm của bất phương trình mũ $a^x > b$ ($0 < a \ne 1$)
  • Nếu $b \le 0$: Tập nghiệm của bất phương trình là $\mathbb{R}$ (luôn đúng).
  • Nếu $b > 0$, bất phương trình tương đương với $a^x > a^{\log_a b}$:
    • Với $a > 1$: Bất phương trình cùng chiều $\implies$ $x > \log_a b$.
    • Với $0 < a < 1$: Bất phương trình ĐẢO CHIỀU $\implies$ $x < \log_a b$.
⚡ So sánh hai luỹ thừa cùng cơ số:
Khi $a > 1$ (Hàm đồng biến): Giữ nguyên chiều BPT:
$a^u > a^v \iff u > v$
Khi $0 < a < 1$ (Hàm nghịch biến): Đảo chiều BPT:
$a^u > a^v \iff u < v$
VÍ DỤ 5 (SGK)

Giải bất phương trình: $16^x > \dfrac{1}{8}$.

Đưa về cùng cơ số 2:
$(2^4)^x > 2^{-3} \iff 2^{4x} > 2^{-3}$.
Vì cơ số $2 > 1$ nên giữ nguyên chiều:
$4x > -3 \iff x > -\dfrac{3}{4}$.
Tập nghiệm: $S = \left(-\dfrac{3}{4}; +\infty\right)$.
VÍ DỤ 6: GIẢI TÌNH HUỐNG MỞ ĐẦU

Giá trị xe ô tô: $V(t) \le 300$ triệu đồng.

$780 \cdot (0{,}905)^t \le 300 \iff (0{,}905)^t \le \dfrac{5}{13}$.
Vì cơ số $0{,}905 < 1$ nên đảo chiều BPT:
$t \ge \log_{0{,}905}\left(\dfrac{5}{13}\right) \approx 9{,}6$ năm.
Vậy sau khoảng 10 năm sử dụng, giá trị xe còn lại không quá 300 triệu đồng.
✍️ Luyện tập 3 (SGK trang 23)
a) $0{,}1^{2x-1} \le 0{,}1^{2-x}$: Do cơ số $0{,}1 < 1 \implies 2x - 1 \ge 2 - x \iff 3x \ge 3 \iff x \ge 1$. Tập nghiệm $[1; +\infty)$.
b) $3 \cdot 2^{x+1} \le 1 \iff 2^{x+1} \le \dfrac{1}{3} \iff x + 1 \le \log_2\left(\dfrac{1}{3}\right) = -\log_2 3 \iff x \le -1 - \log_2 3$.
4

Bất Phương Trình Lôgarit

💡 Hoạt động 4: Nhận biết nghiệm của bất phương trình lôgarit

Cho đồ thị các hàm số $y = \log_2 x$ và $y = 2$ như Hình 6.8.
Tìm khoảng giá trị của $x$ mà đồ thị hàm số $y = \log_2 x$ nằm phía trên đường thẳng $y = 2$, từ đó suy ra tập nghiệm của $\log_2 x > 2$.

Giải đáp: Từ đồ thị, với $x > 4$, đường cong $y = \log_2 x$ nằm hoàn toàn phía trên đường thẳng $y = 2$. Do đó nghiệm của $\log_2 x > 2$ là $S = (4; +\infty)$.
Hình 6.8: Bất phương trình lôgarit log_2 x > 2
Hình 6.8
📌 Định lý: Nghiệm của bất phương trình lôgarit cơ bản $\log_a x > b$ ($0 < a \ne 1$)
  • Nếu $a > 1$: Giữ nguyên chiều $\implies$ $x > a^b$.
  • Nếu $0 < a < 1$: ĐẢO CHIỀU và kết hợp điều kiện $x > 0$ $\implies$ $0 < x < a^b$.
⚡ So sánh hai biểu thức lôgarit cùng cơ số:
Khi $a > 1$: Giữ nguyên chiều:
$\log_a u > \log_a v \iff u > v > 0$
Khi $0 < a < 1$: Đảo chiều BPT:
$\log_a u > \log_a v \iff 0 < u < v$
VÍ DỤ 7 (SGK)

Giải bất phương trình: $\log_{0{,}3}(x+1) \le \log_{0{,}3}(2x-1)$.

Điều kiện xác định: $\begin{cases} x+1 > 0 \\ 2x-1 > 0 \end{cases} \iff x > \dfrac{1}{2}$.
Vì cơ số $0{,}3 < 1$ nên bất phương trình đảo chiều thành:
$x + 1 \ge 2x - 1 \iff x \le 2$.
Kết hợp với điều kiện xác định, ta được nghiệm của bất phương trình là: $\dfrac{1}{2} < x \le 2$.
Tập nghiệm: $S = \left(\dfrac{1}{2}; 2\right]$.
✍️ Luyện tập 4 (SGK trang 24)
a) $\log_{\frac{1}{7}}(x+1) > \log_{\frac{1}{7}}(2-x)$ (ĐK: $-1 < x < 2$):
Cơ số $\dfrac{1}{7} < 1 \implies x + 1 < 2 - x \iff x < \dfrac{1}{2}$.
Kết hợp ĐK: $S = \left(-1; \dfrac{1}{2}\right)$.

b) $2\log(2x+1) > 3 \iff \log(2x+1) > 1{,}5$
$\iff 2x + 1 > 10^{1{,}5} = 10\sqrt{10} \iff x > \dfrac{10\sqrt{10}-1}{2}$.
🏔️ Vận dụng: Áp suất khí quyển
Công thức áp suất ở độ cao $h$ (km): $\ln\left(\dfrac{p}{100}\right) = -\dfrac{h}{7}$.
a) Ở độ cao $h = 4\text{ km}$:
$\dfrac{p}{100} = e^{-4/7} \implies p = 100 \cdot e^{-4/7} \approx 56{,}47\text{ kPa}$.
b) Ở độ cao $h > 10\text{ km}$:
$-\dfrac{h}{7} < -\dfrac{10}{7} \implies \dfrac{p}{100} < e^{-10/7}$
$\implies p < 100 \cdot e^{-10/7} \approx 23{,}97\text{ kPa}$.
5

Bảng Tổng Hợp & Cẩm Nang Bẫy Giải Toán

Dạng phương trình / BPT Điều kiện bắt buộc Nghiệm khi $a > 1$ Nghiệm khi $0 < a < 1$
$a^x = b$ $b > 0$ $x = \log_a b$ (nghiệm duy nhất)
$\log_a x = b$ $x > 0$ $x = a^b$ (nghiệm duy nhất)
$a^x > b$ ($b > 0$) Không có $x > \log_a b$ $x < \log_a b$ (đảo chiều)
$\log_a x > b$ $x > 0$ $x > a^b$ $0 < x < a^b$ (đảo chiều & kẹp 0)
❌ Bẫy 1: Quên điều kiện lôgarit

Khi giải phương trình $\log_a f(x) = \log_a g(x)$, nhiều bạn chỉ cho $f(x) = g(x)$ mà quên điều kiện $f(x) > 0$ hoặc $g(x) > 0$, dẫn đến nhận nhầm nghiệm ngoại lai.

❌ Bẫy 2: Quên đảo chiều khi $0 < a < 1$

Khi cơ số là số thập phân nhỏ hơn 1 (như $0{,}5; 0{,}1; \dfrac{1}{3}$), bắt buộc phải đổi chiều bất phương trình. Quên đổi chiều sẽ làm đảo ngược toàn bộ tập nghiệm.

❌ Bẫy 3: Quên điều kiện ẩn phụ $t = a^x > 0$

Khi giải phương trình quy về bậc hai bằng cách đặt $t = a^x$, luôn phải có điều kiện $t > 0$. Nếu phương trình theo $t$ ra nghiệm âm thì phải loại ngay, không được nhận làm nghiệm $x$.